Hướng dẫn cách nộp tờ khai thuế môn bài mới nhất năm 2016  
Cách khai thuế môn bài được thực hiện cụ thể như sau:
 
- Với các doanh nghiệp mới thành lập, các cơ sở kinh doanh mới thành lập nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì người nộp thuế phải tiến hành khai thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Khai thuế môn bài được thực hiện duy nhất một lần khi người nộp thuế tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Thời hạn khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động.
- Với các doanh nghiệp đã và đang hoạt động mà không có sự thay đổi về giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi về số vốn điều lệ ảnh hưởng đến bậc thuế môn bài của doanh nghiệp mình thì chỉ cần nộp tiền thuế mà không cần nộp hồ sơ khai thuế cho các năm tiếp sau đó.
- Ngược lại với các doanh nghiệp mà có sự thay đổi về giấy phép đăng ký kinh doanh, thay đổi số vốn điều lệ làm ảnh hưởng đến số tiền thuế môn bài phải nộp cho năm sau đó thì người nộp thuế cần phải làm hồ sơ khai thuế nộp nên cơ quan thuế của mình thời hạn chậm nhất là ngày 31/12 của năm đó.
- Hồ sơ khai thuế môn bài là mẫu số 01/MBAI ban hành theo thông tư 156/2013/TT-BTC ban hành ngày 06/11/2013 có hiệu lực từ ngày 20/12/2013.
 
 
 Chi tiết cụ thể cách ghi tờ khai thuế Môn bài trong từng chỉ tiêu như sau:
 
[01] Kỳ tính thuế: Cơ sở kinh doanh phải ghi rõ năm tính thuế môn bài. VD: 2015
[02]  Lần đầu: Đánh dấu “x” nếu là tờ khai lần đầu.
[03]  Bổ sung lần thứ: 
+ Nếu Người nộp thuế khai tờ khai lần đầu trong năm tính thuế thì không cần điền chỉ tiêu này.
+ Điền lần thứ mấy nếu công ty đã từng kê khai những năm trước rồi.
[04] Người nộp thuế: 
+ Ghi theo tên của cơ sở kinh doanh kê khai và nộp thuế môn bài. 
+ Nếu là trụ sở chính thì ghi tên của trụ sở chính. 
+ Nếu là chi nhánh ở khác địa phương với trụ sở chính phải nộp thuế môn bài tại địa phương nơi chi nhánh hoạt động thì ghi theo tên chi nhánh.
[05] Mã số thuế: Ghi theo mã số thuế đầy đủ của cơ sở kinh doanh kê khai và nộp thuế môn bài. 
[06] Địa chỉ:
+ Ghi theo địa chỉ của cơ sở kinh doanh trên giấy phép ĐKKD để kê khai và nộp thuế môn bài. 
+ Mục này chỉ ghi địa chỉ đến cấp phường, (xã).
[07] Quận/huyện: Ghi tên quận (huyện) của công ty
[08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tên tỉnh (thành phố) của công ty 
[09] Điện thoại: Ghi số điện thoại của Công ty 
[10] Fax: Điền số Fax của công ty (nếu có)
[11] Email: Điền email chính của công ty dùng để liên lạc với cơ quan thuế khi cần
Từ chỉ tiêu [12] đến [20] là dành cho đại lý thuế, nên bạn bỏ qua phần này:
[12] Đại lý thuế (nếu có):.............. Bỏ qua
[13] Mã số thuế: .......................... Bỏ qua.........
[14] Địa chỉ:  ........................ Bỏ qua..........
[15] Quận/huyện: ...... Bỏ qua..... 
[16] Tỉnh/Thành phố: ...... Bỏ qua.........
[17] Điện thoại: ......... Bỏ qua.....  
[18] Fax: ....... Bỏ qua...... 
[19] Email: .. Bỏ qua.......
[20] Hợp đồng đại lý thuế số:........... Bỏ qua.............ngày ........... Bỏ qua..........
      * [21] Khai bổ sung cho cơ sở mới thành lập trong năm: (đánh dấu “X” nếu có)
- Nếu lập khai tờ khai lần đầu trong năm tính thuế thì không cần đánh dấu chỉ tiêu này.
- Nếu DN trong năm có phát sinh bổ sung khai và nộp thuế môn bài cho cơ sở kinh doanh mới thành lập thuộc diện Người nộp thuế phải khai và nộp thuế môn bài thì đánh dấu (x) vào ô này.
 
Các chỉ tiêu trong bảng:
[22] Người nộp thuế môn bài:
+ Ghi theo tên của cơ sở kinh doanh kê khai và nộp thuế môn bài. 
+ Nếu là trụ sở chính thì ghi tên của trụ sở chính. 
+ Nếu là chi nhánh ở khác địa phương với trụ sở chính phải nộp thuế môn bài tại địa phương nơi chi nhánh hoạt động thì ghi theo tên chi nhánh.
(Giống chỉ tiêu [04])
[23] Đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc cùng địa phương (ghi rõ tên, địa chỉ):
- Nếu là trụ sở chính nộp thuế môn bài thì ghi các chi nhánh, nhà máy, xưởng sản xuất, cửa hàng, địa điểm kinh doanh... hạch toán phụ thuộc trong cùng địa phương cấp tỉnh với trụ sở chính.
- Nếu là chi nhánh ở khác địa phương cấp tỉnh với đơn vị chính  thì ghi các cửa hàng, cơ sở kinh doanh... hạch toán phụ thuộc chi nhánh (nếu có), đồng thời ghi đầy đủ vào các cột tương ứng.
[24] Tổng số thuế môn bài phải nộp: Ghi tổng số tiền phải nộp.
 
Với các cột:
Cột "Mã chỉ tiêu" là mã của bậc thuế môn bài
Cột “Vốn đăng ký, mức thu nhập bình quân tháng”: Ghi theo số vốn đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư tính đến thời điểm 31/12 năm trước. Nếu là cơ sở mới thành lập thì là số vốn đăng ký khi thành lập.
Cột “Bậc môn bài” ghi bậc thuế Môn bài của đơn vị mình (căn cứ vào vốn đăng ký kinh doanh để tra ra)
Cột “Mức thuế môn bài” Số tiền thuế Môn bài phải nộp căn cứ vào Bậc thuế môn bài của doanh nghiệp mình
 
Chú ý:  Tờ khai gửi đến cơ quan thuế được coi là hợp lệ khi:
- Tờ khai được lập đúng mẫu quy định.
- Có ghi đầy đủ các thông tin về tên, địa chỉ, mã số thuế, số điện thoại… của cơ sở kinh doanh.
- Được người đại diện theo pháp luật của cơ sở kinh doanh ký tên và đóng dấu vào cuối của tờ khai.
 
 * Với các cá nhân, hộ kinh doanh thì mức nộp thuế môn bài cụ thể như sau:
 
- Nộp thuế môn bài với số tiền là 50.000đ đối với các cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ 300.000đ/tháng trở xuống.
- Nộp thuế môn bài với số tiền là 100.000đ đối với các cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập trên 300.000 đến 500.000đ/tháng.
- Nộp thuế môn bài với số tiền là 500.000đ đối với các cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập trên 500.000 đến 750.000đ/tháng.
- Nộp thuế môn bài với số tiền là 750.000đ đối với các cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ 1.000.000 đến 1.500.000đ/tháng.
- Nộp thuế môn bài với số tiền là 1.000.000đ đối với các cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập trên 1.500.000đ/tháng.
 
Chú ý:
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng...) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.
Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác... nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.
- Với các doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng đầu năm 2015 thì nộp tiền thuế cho cả năm
- Với các doanh nghiệp thành lập trong 6 tháng cuối năm 2015 (tức từ sau 1/7/2015) thì nộp tiền thuế cho nửa năm (50% số tiền thuế cho cả năm).
- Phải nộp tiền thuế cho cả năm nếu người nộp thuế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế và mã số thuế bất kể thành lập 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
 
 Bậc thuế môn bài trong năm 2016 cụ thể như sau:
 

Bậc Thuế

Vốn Đăng Ký

Mức Thuế Môn Bài Cả Năm

Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

Bậc 2

Từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ

2.000.000

Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

 
Căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp mình kế toán có thể tự xác định được số tiền thuế môn bài phải nộp trong năm đó.
Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài cũng là thời hạn nộp tiền thuế môn bài
Với các doanh nghiệp không thay đổi giấy phép kinh doanh, không thay đổi vốn điều lệ làm ảnh hưởng đến bậc thuế môn bài thì chỉ phải nộp tiền thuế môn bài mà không cần nộp tờ khai.
Thời hạn nộp tiền thuế môn bài trong năm 2015 là ngày 30/1/2015. Quá thời hạn trên mà doanh nghiệp chưa nộp thì sẽ bị phạt chậm nộp tiền thuế theo quy định.
Thuế môn bài được coi là một khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, vì vậy số tiền nộp thuế môn bài sẽ được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

 



Các bài viết mới

Các tin cũ hơn