Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và cả năm 2017

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý và cả năm 2017 thực tế ở các công ty hiện nay

A/ Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai trực tiếp:

- DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không phải là DN.

=> Trường hợp doanh nghiệp chịu thuế TNDN tính được DN nhưng không tính được chi phí , thì TNDN được tính là tỉ lệ % trên doanh thu hàng hóa, dịch vụ:

+ Đối với dịch vụ (tính cả lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay): 5%.

   Riêng hoạt động giáo dục, y tế, biểu diễn nghệ thuật: 2%.

+ Kinh doanh hàng hoá: 1%.

+ Các hoạt động khác: 2%.

 Lưu ý:  khi thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, muốn kê khai TNDN thì phải làm công văn gửi đến cơ quan thuế, được dồng ý mới tiến hành kê khai theo phưng pháp này.

Ví du: Công ty kế toán Hà Nội có phát sinh hoạt động cho thuê nhà, doanh thu cho thuê nhà một (01) năm là 200 triệu đồng, đơn vị không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động cho thuê nhà nêu trên do vậy đơn vị lựa chọn kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ như sau:

Số thuế TNDN phải nộp = 200.000.000 đồng X 5% = 10.000.000 đồng.

Để hiểu rõ hơn các bạn có thể xem thêm tại điều 3 Thông tư Số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014.

Chú ý: DN kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp không đồng nghĩa với việc là sẽ kê khai thuế TNDN trực tiếp. (Muốn kê khai thuế TNDN trực tiếp thì các bạn phài làm công văn gửi lên thuế, thuế đồng ý thì mới được làm nhé.)

B/ Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý năm 2017:

Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC ta có công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính năm 2017 như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu đánh vào lợi nhuận của các doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp     

 ( Thu nhập tính thuế  -  Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)

   X  

Thuế suất

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong đó

1/ Thu nhập tính thuế.
Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:
 

Thu nhập
tính thuế

   =

Thu nhập chịu thuế

 -  

Thu nhập được miễn thuế

Các khoản lỗ
được kết chuyển
theo quy định


1.1. Thu nhập đươc miễn thuế:
- Là các khoản thu nhập được miễn không phải tính vào thu nhập tính thuế. Ví dụ như: Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; đánh bắt hải sản, dạy nghề cho người dân tộc thiểu số, khuyết tật hay … (Điều số 8 của TT 78/2014/TT-BTC)
- Các doanh nghiệp thông thường sẽ không có các khoản thu nhập miễn thuế này, nếu bạn quan tâm thì có thể tham khảo tại đây: Những thu nhập miễn thuế TNDN

1.2. Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:
 

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu 

 -

Chi phí được trừ

thu nhập khác 


Bây giờ chúng ta sẽ đi xác định xem doanh thu, chi phí được trừ, các khoản thu nhập khác bao gồm những gì ?????????

a. Doanh Thu:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ thì doanh thu là số tiền chưa bao gồm thuế GTGT.
- Đối với DN nộp thuế GTGT theo PP trực tiếp thì doanh thu là số tiền đã bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: Sản phẩm A: có giá là 5 triệu - với Thuế suất là 10% => tiền thuế GTGT là 500.000.

+ Nếu công ty bạn là công ty kê khai tính thuế PP khấu trừ thì doanh thu là 5 triệu

(không bao gồm thuế GTGT).

+ Nếu công ty bạn kê khai theo PP trực tiếp thì doanh thu là 5tr + 500.000 = 5,5tr

(đã bao gồm thuế GTGT).

- Thời điểm xác định doanh thu: giống với thời điểm xuất hóa đơn.
- Kế toán căn cứ vào hóa đơn đầu ra khi bán hàng, cung ứng dịch vụ để xác định doanh thu.
- Tài khoản sử dụng để hạch toán ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán là TK 511.

 

=> Chi tiết về các xác định doanh thu các bạn tham khảo tại đây: Cách xác định doanh thu tính thuế TNDN

b. Các khoản thu nhập khác:
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trên sổ sách kế toán chúng ta sử dụng 2 tài khoản 515 và 711. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

+ Tài khoản 515: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, chênh lệch tỷ giá, chiết khấu thanh toán…
+ Tài khoản 711: Nhượng bán, thanh lý tài sản, cho thuê tài sản, quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ các nguồn tài trợ; thu nhập nhận được từ các khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác, nợ khó đòi đã xóa nay đòi được, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót phát hiện ra, khoản thu về tiền phạt, tiền bồi thường do bên đối tác vi phạm hợp đồng, thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm…

Chi tiết các bạn có thể tham khảo tại điều số 7 của TT 78/2014/TT-BTC

c. Chi phí được trừ:
Trong công tác kế toán chúng ta có 2 loại chi phí:

1. Chi phí kế toán: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
2. Chi phí Thuế: Phải là những khoản chi phí được trừ theo đúng quy định tại điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.(hiện nay đã được sửa đổi và bổ sung một vài điểm tại Điều 1 của TT 151/2014/TT-BTC, Và khoản 2 điều 6 của TT 119/2014/TT-BTC).

Về cơ bản thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của DN, khi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có tổng thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên.
Kế Toán Thiên Ưng đã tổng hợp tất cả các khoản chi phí của doanh nghiệp được trừ, được lập bảng kê khi không có hóa đơn, hay các khoản chi phí bị khống chế... theo luật thuế TNDN sửa đổi mới nhất vào trong bài viết này, các bạn quan tâm thì tham khảo tại đây: Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN.
 
- Trên sổ sách kế toán các khoản chi phí này sẽ được thể hiện trên các tài khoản đầu 6 và đầu 8.

1.3 Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
Theo điều 9 của TT 78/2014/TT-BTC: Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang.
- Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế > 0

=> Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LÃI.

- Nếu: ( DT - CP được trừ + TN khác ) - Thu nhập miễn thuế < 0

=> Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ là LỖ.

* Các bạn chỉ được chuyển lỗ khi xác định kết quả hoạt động SXKD là LÃI.

(lãi mới cần chuyển lỗ để nộp ít thuế đi hoặc không phải nộp, còn khi đã lỗ thì chắc chắn chúng ta không phải nộp thuế TNDN - số lỗ đó chúng ta sẽ theo dõi để chuyển vào các kỳ sau khi có lãi)

Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý khi tính tạm nộp quý có lãi và chuyển chính thức vào năm sau khi lập tờ khai quyết toán thuế năm. Sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp sau.
- Cụ thể về các xác định lãi lỗ và cách chuyển lỗ các bạn tham khảo tại đây: Cách chuyển giữa các quý, các năm sang năm sau.

2/ Phần trích lập quỹ KH&CN: (nếu có)

- Đây là loại quỹ do doanh nghiệp thành lập để tạo nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động KH và CN của DN tại VN thông qua hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và phát triển, đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm, hợp lý hoá sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp. Ví dụ như: xây dựng phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, máy móc trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu và phát triển, mua bản quyền công nghệ, quyền sử dụng, quyền sở hữu sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thông tin KH&CN...

- Doanh nghiệp được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm trước khi tính thuế TNDN để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của DN.

- Nếu công ty các bạn phần trích lập quỹ KH&CN này thì các bạn có thể tham khảo tại Điều 10 của TT 78/2014/TT-BTC, và TT 15/2011/TT-BTC - Hướng dẫn thành lập, quản lý, sử dụng quỹ KH&CN.

 

3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Những DN có Doanh thu năm trước < 20 tỷ: Thuế suất 20%

- Những DN có Doanh thu năm trước > 20 tỷ: Thuế suất 22% (Từ ngày 01/01/2016 sẽ áp dụng thuế suất 20%)

Chú ý: Những DN mới thành lập thì kê khai tạm tính quý theo thuế suất 22%. Kết thúc năm tài chính nếu Doanh thu bình quân của các tháng trong năm < 1,67 tỷ đồng thì DN quyết toán thuế TNDN theo thuế suất 20%.

Chú ý: Từ ngày 1/1/2016 trở đi. Những DN trên sẽ áp dụng mức thuế suất là 20% - Chi tiết các bạn tham khảo tại đây: Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp



Các bài viết mới

Các tin cũ hơn