Nhận gia sư kế toán theo yêu cầu  xem ngay
Nhận làm dịch vụ kế toán trọn gói từ 500 - 1tr/tháng xem ngay
Giảm 50% khoá học kế toán thực tế xem ngay

Giám đốc công ty TNHH có được đảm nhân thêm giám đốc công ty khác không ???

Quy định của pháp luật về việc thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

Đối với công ty Cổ phần, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã bỏ đi quy định “Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không được đồng thời làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác” (Điều 116 Luật DN 2005) trừ quy định tại khoản 8 Điều 100 Luật DN 2014 Việc bỏ đi quy định này sẽ không làm hạn chế quyền tự do kinh doanh của cá nhân trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau, đồng thời sẽ đáp ứng được các yêu cầu của các doanh nghiệp lớn.”

Luật không giới hạn 1 người chỉ có thể làm giám đốc của 1 công ty

Do đó, một cá nhân chỉ cần không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 18, Luật Doanh nghiệp có thể làm Giám đốc nhiều công ty và có thể đứng tên thành lập 1 công ty khác, ngoại trừ các doanh nghiệp có tính đặc thù.

 

Các trường hợp không được thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam

 Theo quy định tại khoản 1, Điều 18, Luật Doanh nghiệp năm 2014, thì “Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp”, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, Luật Doanh nghiệp, bao gồm:

“a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

 



Các bài viết mới

Các tin cũ hơn