dịch vụ kế toán




KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI GIÁ CHỈ TỪ  500.000 VNĐ xem ngay

 

Hướng dẫn Hạch toán dự phòng tổn thất tài sản theo TT 200 – TK 229 phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản

Tài khoản sử dụng.

Theo Thông tư 200, để hạch toán dự phòng tổn thất tài sản, chúng ta sử dụng tài khoản 229.

Tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản: Là TK dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản

Bên Nợ:

- Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;

- Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.

- Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể thu hồi được phải xóa sổ.

Bên Có:

- Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.

Số dư bên Có:

- Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.

Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

- Tài khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn.

- Tài khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khó đòi.

- Tài khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu - dự phòng tổn thất tài sản

Hướng dẫn hạch toán dự phòng tổn thất tài sản đối với dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh sử dụng TK 2291

Kế toán hạch toán các trường hợp cụ thể như sau:

– Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào biến động giá trị thị trường của các khoản chứng khoán kinh doanh hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước; Trường hợp số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước. Cụ thể:

Trường hợp số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch bổ sung

Có TK 2291: Trị giá phần chênh lệch bổ sung.

Trường hợp số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2291: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập

Có TK 635: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập.

Trường hợp trước khi DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, kế toán tiến hành xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.

Khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn được hạch toán tăng vốn nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 2291: Dự phòng tổn thất tài sản

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (số chưa được dự phòng)

Có TK 121: Chứng khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh nghiệp)

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn thất).

Hướng dẫn hạch toán dự phòng tổn thất tài sản đối với dự phòng tổn thất vào đơn vị khác sử dụng TK 2292

– Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước; Trường hợp số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước. Cụ thể:

 Trường hợp số phải lập kỳ này lớn hơn số đã lập từ kỳ trước.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 635: Trị giá phần chênh lệch bổ sung

Có TK 2292: Trị giá phần chênh lệch bổ sung.

 Trường hợp số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã lập từ kỳ trước.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2292: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập

Có TK 635: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập.

Trường hợp tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu.

Để bù đắp tổn thất khoản đầu tư dài hạn, DN có quyết định dùng khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập. Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112,… (nếu có)

Nợ TK 2292: Dự phòng tổn thất tài sản (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 635: Chi phí tài chính (số chưa lập dự phòng)

Có TK 221: Trị giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất

Có TK 222: Trị giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất

Có TK 228: Trị giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất.

Trường hợp DN 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần.

Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất nếu còn được hạch toán tăng vốn Nhà nước, hach toán:

Nợ TK 2292: Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Hướng dẫn hạch toán dự phòng tổn thất tài sản đối với dự phòng phải thu khó thu hồi sử dụng TK 2293

Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân loại là nợ phải thu khó đòi, kế toán hạch toán theo các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 642: Trị giá phần chênh lệch bổ sung

Có TK 2293: Trị giá phần chênh lệch bổ sung.

Trường hợp số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2293: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập

Có TK 642: Trị giá phần chênh lệch hoàn nhập.

Trường hợp các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi được.

Kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện hành. Hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, 331, 334….: Trị giá phần tổ chức cá nhân phải bồi thường

Nợ TK 2293: Trị giá phần đã lập dự phòng

Nợ TK 642: Trị giá phần được tính vào chi phí

Có các TK 131, 138, 128, 244…

 Trường hợp thu hồi được những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ.

Kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112, …: Trị giá khoản thu hồi được

Có TK 711: Trị giá khoản thu hồi được.

 Trường hợp các khoản nợ phải thu quá hạn được bán theo giá thoả thuận.

Kế toán hạch toán:

– Khi khoản phải thu quá hạn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá khoản phải thu (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 642: Trị giá số tổn thất từ việc bán nợ

Có các TK 131, 138,128, 244…

– Khi khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp, hạch toán:

Nợ các TK 111, 112: Trị giá khoản phải thu (theo giá bán thỏa thuận)

Nợ TK 2293: Dự phòng tổn thất tài sản (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642: Trị giá số tổn thất từ việc bán nợ

Có các TK 131, 138,128, 244…

 Trường hợp trước khi DN Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần.

Khoản dự phòng phải thu khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 2293: Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Hướng dẫn hạch toán dự phòng tổn thất tài sản đối với dự phòng giảm giá hàng tổng kho sử dụng TK 2294.

– Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán hạch toán theo 2 trường hợp: Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước; Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước.

 Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước.

Kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản.

Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước.

Kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, hạch toán:

Nợ TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 632: Giá vốn hàng bán.

Trường hợp vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, không còn giá trị sử dụng.

Kế toán tiến hành xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hạch toán:

Nợ TK 229: Trị giá số được bù đắp bằng dự phòng

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (trường hợp số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)

Có các TK 152, 153, 155, 156: Trị giá vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ.

Trường hợp xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần.

Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước, hạch toán:

Nợ TK 2294: Dự phòng tổn thất tài sản

Có TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

THÔNG TIN THAM KHẢO

Quý Anh chị cần tham khảo các gói dịch vụ kế toán mời xem dưới đây

 Dịch vụ kế toán trọn gói

Dịch vụ báo cáo tài chính

Dịch vụ hoàn thuế gtgt

Dịch vụ quyết toán thuế

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn




Số lượt xem

Đang online25
Tổng xem810788