Hướng dẫn hạch toán xử lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ sau quyết toán thuế

Cách hạch toán xử lý TSCĐ và CCDC sau quyết toán thuế

– Thời gian phân bổ công cụ dụng cụ sau khi quyết toán thuế không được quá 36 tháng.

– Dựa vào căn cứ tại các thông tư TT133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán sẽ hướng dẫn cụ thể chế độ kế toán với doanh nghiệp vừa và nhỏ được Bộ tài chính Ban hành 26/8/2016 thay QĐ48/2006/QĐ-BTC do Bộ Tài Chính Ban hành về chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
* Căn cứ vào hóa đơn mua CCDC ghi
+ Hạch toán nhập kho CCDC
Nợ TK 153
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331
+ DN xuất CCDC sử dụng ghi:
Nợ TK 242
Có TK 153
+ DN mua về sử dụng luôn hạch toán như sau:
Nợ TK 242
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331
+ DN phân bổ CCDC trong các trường hợp tính theo nguyên giá như sau:
Nợ TK 6423,627,641
Có TK 242=(Nguyên giá)/ số tháng sử dụng
Trong năm quyết toán TSCĐ và CCDC DN quyết toán thuế được cơ quan thuế. Xuất hóa đơn để mua TSCĐ, CCDC do đã xác định mua phải của DN bỏ trốn thì kế toán sẽ hạch toán như sau:
** Ví dụ: 
– Năm 2017: Tháng 8 năm 2017 Công ty TNHH VK Rubber  mua thiết bị trị giá 25.000.000 đồng và 2.500.000 tính thuế GTGT. Tổng là 27.500.000 đồng thanh toán bằng tiền mặt
+ Kế toán sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 153: 25.000.000đ
Nợ TK 1331: 2.500.000đ
    Có TK 111,112,331: 27.500.000đ
+ Xuất dùng CCDC ghi :
Nợ TK 242: 25.000.000đ
   Có TK 153: 25.000.000đ
+ Thực hiện bút toán phân bổ:
Nợ TK 6423, 627, 641: 2.500.000 đ/ tháng
    Có TK 242: 25.000.000/ 10 tháng =2.500.000 đ/tháng
– Đến tháng 10/2017 Công ty TNHH VK Rubber nhận quyết định quyết toán thuế và có quyết định xử lý cuối cùng như sau:
+ DN bị truy thu thuế GTGT CCDC,TSCĐ của hóa đơn thuộc DN bỏ trốn. Kế toán thực hiện hạch toán như sau: 
Nợ TK 4211: 2.500.000đ
   Có TK 33311: 2.500.000đ
+ Xuất toán chi phí quản lý đã đưa vào phân bổ năm 2017= 3 tháng x 2.500.000=7.500.000 đ
+ Truy thu thuế TNDN là:
Nợ TK 4211: 1.500.000đ
Có TK 3334: 7.500.000 × 20%=1.500.000đ
+ Phạt kê khai sai 20%:
Nợ TK 4211: 800.000đ
     Có TK 3339: (2.500.000+1.500.000) x 20%= 800. 000 đ
– Phạt chậm nộp 0.03%/ ngày: 
Nợ TK 811: 72.000đ
Có TK 3339: (2.500.000đ+1.500.000đ) x 0.03% x 60 ngày = 72.000 đ
– Tiếp theo doanh nghiệp sẽ phải trích phân bổ chi phí theo luật kế toán áp dụng với những tháng còn lại.
Nợ TK 6423,627,641: 17.500.000đ
Có TK 242 2.500.000 × 7 tháng =17.500.000 đ
=> Lưu ý khi quyết toán TSCĐ và CCDC sau khi quyết toán sẽ không được tính là chi phí hợp lý mà chỉ tính là Chỉ là chi phí kế toán. Không được xem là chi phí thuế nhưng vẫn phân bổ lên ngân sách như bình thường các bạn nhé.
xử lý tài sản cố định và công cụ dụng cụ khi quyết toán
Các quy định về hạch toán TSCĐ và CCDC sau khi quyết toán thuế
– Về Thuế TNDN:
+ Hướng dẫn hạch toán chi phí CC-DC và TSCĐ có đáp ứng được theo hồ sơ chứng từ, phục vụ sản xuất kinh doanh tính cụ thể vào chi phí được trừ
+ Phân bổ đúng vào thời gian quy định cụ thể tại điều 3, của TT45/2013/TT-BTC và những phương pháp trích khấu hao TSCĐ, CCDC hướng dẫn chi tiết cụ thể tại mục 1, TT 45/2013/TT-BTC
– Hồ sơ quyết toán TSCĐ và CCDC sau quyết toán thuế gồm các chứng từ sau:
+ Hợp đồng, thanh lý và biên bản giao nhận, bảo hành
+ Hóa đơn , chứng từ thanh toán ( với hợp đồng thanh toán từ 20.000.000 đồng sẽ không dùng tiền mặt.
+ Quyết định sử dụng phòng ban
+ Bảng phân bổ
+ Kê khai và khấu trừ,lên sổ sách và những chứng từ liên quan khác
– DN mua tài sản cố định và công cụ dụng cụ nhưng trường hợp không may mắn gặp phải DN bỏ trốn. Khi quyết toán thuế có bị loại chi phí tính thuế GTGT hay không. Hạch toán TSCĐ và CCDC sau quyết toán thuế như thế nào
– Quy định về thuế TNDN cụ thể tại điều 6 Xử lý công cụ dụng cụ và tài sản cố định sau quyết toán thuế Hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.
– Quy định về những khoản không được trừ đã quy định cụ thể tại điểm 4 TT 96/2015/ TT-BTC quy định về sửa đổi và bổ sung Khoản 2 Điều 6 của TT 78/2014/TT-BTC 
– Quy định cụ thể tại điều 14 và 15 của TT 219/2013/TT-BTC quy định về thi hành Luật Thuế GTGT
 
Căn cứ pháp lý:
– Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC Hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
– Điểm 4 Thông tư 96/2015/ TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điểm 2.31 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định những khoản chi không được trừ
– Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT
– Điều 3. của Thông tư số 45/2013/TT-BTC quy định về TSCĐ


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn