Những điều cần lưu ý khi kế toán sửa chữa tài sản cố định
Căn cứ vào thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ ban hành ngày 25/4/2013, có hiệu lực từ ngày 10/6/2013 khi hạch toán kế toán liên quan đến hoạt động sửa chữa TSCĐ, kế toán cần lưu ý các vấn đề sau:
Theo Điều 7 Thông tư Số 45/2013/TT-¬BTC của Bộ tài chính quy định:
“1. Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.”
3. Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh”.
 
PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU LIÊN QUAN ĐẾN SỬA CHỮA TSCĐ.
Căn cứ vào nguyên tắc kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản liên quan, theo thông tư 200/2014/TT-BTC (TT200) và thông tư 133/2016/TT-BTC (TT133). KẾ TOÁN HÀ NỘI xin hướng dẫn kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu sau:
3.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ.
Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ khi phát sinh thường được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ của bộ phận có tài sản sửa chữa, thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm.
3.1.1. Nếu do bộ phận có tài sản tự tiến hành sửa chữa, khi phát sinh chi phí sửa chữa, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (áp dụng TT 200)
Nợ các TK 154, 642 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (áp dụng TT 133)
Nợ TK 242 (nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần) (áp dụng cho cả TT 133 và TT 200)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 152, 334….
Đối với chi phí cần phân bổ, hàng kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, ghi:
Nợ các TK  623, 627, 641, 642 (áp dụng TT 200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT 133)
Có TK 242 –  Chi phí trả trước.
3.1.2. Nếu do bộ phận sản xuất phụ tiến hành sửa chữa:
a) Trường hợp TSCĐ được bộ phận sản xuất phụ thực hiện tiến hành sửa chữa mà chi phí không tập hợp riêng cho bộ phận sản xuất phụ thì kế toán thực hiện hạch toán như nghiệp vụ 3.1.1 ở trên.
b) Nếu do bộ phận sản xuất phụ thực hiện tiến hành sửa chữa mà doanh nghiệp có tập hợp chi phí riêng cho từng bộ phận sản xuất phụ thì kế toán thực hiện tập hợp chi phí để tính giá thành công trình sửa chữa. Sau đó phân bổ giá thành dịch vụ sửa chữa cho bộ phận sử dụng tài sản đó.
+ Khi chi phí sửa chữa phát sinh, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (chi tiết bộ phận sản xuất phụ) (áp dụng  TT200)
Nợ TK 154 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (chi tiết bộ phận sản xuất phụ) (áp dụng TT 133)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 152, 153, 334, …
+ Cuối kỳ, kết chuyển chi phí của bộ phận sản xuất phụ, ghi:
Nợ 154 ¬ Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi tiết bộ phận sản xuất phụ) (áp dụng TT200)
Có các TK 621, 622, 627 (chi tiết bộ phận sản xuất phụ) (áp dụng TT200).
+  Khi bàn giao TSCĐ sửa chữa hoàn thành cho bộ phận sử dụng TSCĐ, căn cứ giá trị lao vụ sửa chữa hoàn thành do bộ phận sản xuất phụ cung cấp, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (chi tiết bộ phận sử dụng TSCĐ) (áp dụng  TT200)
Nợ các TK 154, 642 (nếu chi phí sửa chữa nhỏ) (chi tiết bộ phận sử dụng TSCĐ) (áp dụng TT 133)
Nợ TK 242 (nếu chi phí sửa chữa cần phân bổ dần) (chi tiết bộ phận sử dụng TSCĐ) (áp dụng cho cả TT 133 và TT 200
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh, doanh dở dang (chi tiết bộ phận sản xuất phụ) (áp dụng cho cả TT 133 và TT 200)
Đối với chi phí cần phân bổ, hàng kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, ghi:
Nợ các TK  623, 627, 641, 642 (áp dụng TT200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT 133)
Có TK 242 –  Chi phí trả trước.
3.1.3. Nếu thuê bên ngoài sửa chữa TSCĐ: 
Nếu doanh nghiệp thuê ngoài sửa chữa TSCĐ thì số tiền phải trả cho đơn vị sửa chữa, ghi:
Nợ các TK  623, 627, 641, 642 (áp dụng TT200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT 133)
Nợ 133 ¬ Thuế GTGT được khấu trừ  (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 331…
3.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ không mang tính chất nâng cấp.
Để phản ánh tình hình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 241: xây dựng cơ bản dở dang (TK cấp 2: TK 2413¬ sửa chữa lớn TSCĐ).
Phương pháp kế toán sửa chữa lớn TSCĐ trong các trường hợp cụ thể như sau:
3.2.1. Nếu doanh nghiệp có kế hoạch sửa chữa lớn ngay từ đầu năm thì doanh nghiệp có thể trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch cụ thể:
a) Hàng kỳ, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (áp dụng TT200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT 133)
Có TK 335-  Chi phí phải trả.
b) Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 2143 –  Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ 133 ¬ Thuế GTGT được khấu trừ  (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 152, 153, 334, 338…
c) Khi công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 335 – Chi phí phải trả
Có TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ.
d) Kế toán tiến hành xử lý số chênh lệch số chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh so với số được trích trước theo kế hoạch (nếu có):
+ Nếu số phát sinh thực tế lớn hơn số trích trước thì sẽ trích bổ sung:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 ( áp dụng TT200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT133)
Có TK 335-  Chi phí phải trả.
+ Nếu số thực tế phát sinh nhỏ hơn số trích trước thì ghi giảm chi phí , ghi:
Nợ TK 335-  Chi phí phải trả
Có các TK 623, 627, 641, 642 ( áp dụng TT200)
Có các TK 154, 642 ( áp dụng TT133).
3.2.2. Nếu doanh nghiệp không có kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì doanh nghiệp sẽ phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn vào đối tượng có liên quan:
a) Chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ  (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331…
b) Khi công trình sửa chữa lớn đã hoàn thành, kết chuyển chi phí sửa chữa lớn để phân bổ dần, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ) (áp dụng TT 200)
Nợ các TK 154, 642 (nếu giá trị nhỏ) (áp dụng TT 133)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (2413).
Đối với chi phí cần phân bổ, hàng kỳ kế toán xác định mức phân bổ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (áp dụng TT 200)
Nợ các TK 154, 642 (áp dụng TT 133)
Có TK 242 – Chi phí trả trước.
3.2.3. Kế toán Sửa chữa lớn TSCĐ mang tính chất nâng cấp.
Kế toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ được tiến hành như sửa chữa lớn mang tính phục hồi, nghĩa là chi phí phát sinh được tập hợp riêng theo từng công trình qua tài khoản 241 (2413). Khi công trình sửa chữa nâng cấp hoàn thành,bàn giao, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá TSCĐ
a) Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn mang tính chất nâng cấp TSCĐ hữu hình sau ghi nhận ban đầu, ghi:
Nợ TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Có các TK 111, 152, 331, 334…
b) Khi công việc sửa chữa nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa TSCĐ vào sử dụng, ghi:
Nợ  TK 211- TSCĐ hữu hình (áp dụng TT200)
Nợ TK 2111 – TSCĐ hữu hình (áp dụng TT133)
Có TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ.
 
 


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn