Những doanh nghiệp quyết toán thuế quá 5 năm xử lý như thế nào

Quá 05 năm thì doanh nghiệp vẫn bị kiểm tra và quyết toán thuế doanh nghiệp với những năm chưa quyết toán.

– Thời gian phạt về hành vi kê khai thuế là 2 năm.
– Thời gian phạt về hành vi trốn thuế, gian lận thuế là 5 năm.
– Thời gian truy thu số tiền thuế nộp thiếu và nộp chậm là 10 năm.
 
Quyết toán thuế quá 05 năm xử lý như thế nào
 
Không ít doanh nghiệp phải quá 05 năm mới quyết toán thuế trường hợp này nên xử lý như thế nà o cần tham khảo thông tư hướng dẫn gì:
Bộ tài chính ban hành TT 156/2013/TT-BTC quy định cụ thể về nguyên tắc tính và kê khai thuế như sau:
 
“a) Doanh nghiệp nộp thuế phải tính và xác định được số tiền mà đơn vị nộp ngnaa sách nhà nước, trừ một số trường hợp được tiinhs thuế theo quy định cụ thể tại Điều 37 và Điều 38 của cơ quan và bộ luật quản lý thuế.
b)Trách nhiệm của doanh nghiệp phải khai báo chính xác và đầy đủ theo những nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định. Ngoài ra phải nộp đầy đủ chứng từ và tài liệu có trong hồ sơ khai thuế.
 
 
= > Như vậy: Khi doanh nghiệp kê khai thuế quá 05 sẽ phải tự khai báo thuế và chịu mọi trách nhiệm với sô liệu và mình cụng cấp, trước thời điểm cơ quan thuế tới thanh tra doanh nghiệp có thể dược kê khai và nộp bổ sung.
*Bước 01: Sau khi nộp hồ sơ doanh nghiệp phải xem xét những sai sót đó có thuốc lỗi trọng yếu
 
– Trường hợp là sai sót không trọng yếu sẽ được điều chỉnh ở năm kế toán hiện tạị.
 
– Trườn hợp các sai sót phát hiện là trọng yếu và làm ảnh hưởng tới sô thuế phải nộp thì thực hiện làm lại BCTC và Sổ sách kế toán
*Bước 02: Sai sót trọng yếu nên làm lại sổ sách kế toán và báo cáo tài chính
 
– Làm lại sổ sách đúng điều chỉnh lại chi phí
 
– Làm KHBS đẻ doanh nghiệp quyế toán và bỏ sung sai xót trong năm quyế toán mà phát hiện sai sót sẽ phải điều chỉnh và nộp bổ sung thêm về tiền thuế và số tiền phát chậm nộp (số tiền x 0.03%, 0.05%/ngày)
 
– Làm lại báo cái tài chính
 
–Chuẩn bị sẵn văn bản giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra
– Doanh nghiệp có quyền nộp bổ sung tờ khai thuế bất ky thời Doanh nghiệp được nộp thay thế bổ sung tờ khai trước khi có quyết định thanh kiểm tra thuế.
 
*** Quy định tại điều Điều 10, Khoản 5 theo TT 156/2013/TT-BTC quy định được nộp và kê khai bổ sung:
 
a) Trường hợp, doanh nghiệp đã hết hạn nọp tờ khai thuế khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, Doanh nghiệp phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung trong hồ sơ khai thuế.
 
– Quy định về quyế toán thuế theo năm:
 
++ Nếu doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai và quyế toán thuế thì người nộp thuế quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai nộp và tạm nộp thuế theo tháng và quý sai sót, doanh nghiệp phải tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
 
++ Trường hợp đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm. Trường hợp hồ sơ khai bổ sung hồ sơ quyết toán thuế năm làm giảm số thuế phải nộp nếu cần xác định lại số thuế phải nộp của tháng, quý thì khai bổ sung hồ sơ khai tháng, quý và tính lại tiền chậm nộp (nếu có).
 
– Đối với hồ sơ kê khai thuế bổ sung thì doanh nghiệp được nộp vào mọi thời điểm không phụ thuộc thờinộp hồ sơ khai thuế trong những lần tiếp theo. Lưu ý phải khai thuế trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kê khai bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế. Trường hợp mà cơ quan thuế ban hành đưa quyết định kiểm tra,tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh.
 
+++ Chế độ kế toán khi quyết toán thuế
 
– Theo quy định tại điều 35 Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về kiểm tra kế toán như sau:
 
+ Đơn vị kế toán phải chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền và không quá một lần kiểm tra cùng một nội dung trong một năm.
 
+ Việc kiểm tra kế toán chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.”
 
– Tại Điều 36 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định về kiểm tra kế toán
 
+ Thời gian kiểm tra kế toán do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán quyết định nhưng không quá 10 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động.
 
+Trường hợp nội dung kiểm tra phức tạp, cần có thời gian để đánh giá, đối chiếu, kết luận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kế toán có thể kéo dài thời gian kiểm tra; thời gian kéo dài đối với mỗi cuộc kiểm tra không quá 05 ngày, không kể ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động.
 
+++ Về Quy trình kiểm tra thuế
 
– Quyết định 746/QĐ-TCT ngày 20/04/2015 quy trình kiểm tra thuế tại tại phần II. Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế
 
1. Nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế 
 
1.1. Mỗi năm, cơ quan thuế phải cấp trên sẽ kiểm tra và giao nhiệm vụ cho cơ quan thuế cấp dưới với số lượng người nộp thuế dựa trên tiêu chí tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động đang quản lý thuế cho 5 (năm), thì doanh nghiệp phải thực hiện: hướng dẫn kiểm tra hồ sơ khi kê khai thuế, dấu hiệu vi phạm, hướng dẫn kiểm tra hoàn thuế,thực hiện theo chuyên về hoặc những nghiệp vụ khác.
 
1.2. Với trường hợp cơ quan thuế kiểm tra theo đúng kế hoạch nếu phạt hiện có hiệu vi phạm cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không được quá 1 lần trong năm.
 
1.3. Trường hợp doanh nghiệp kiểm tra các bước hoàn thuế và sau khi kiểm tra thuế,sau hoàn thuế,kiểm tra theo kế hoạch,theo chuyên đề. Khi kiểm tra ở trụ sở trước khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế cơ quan thuế có thể yêu cầu doanh nghiệp giải trình.
 
1.4. Đối với trường hợp kiểm tra người nộp thuế chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản, cổ phần hóa, đóng mã số thuế (kể cả đóng mã số thuế nhà thầu), chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được áp dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra từ hồ sơ khai thuế, hoặc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm, hoặc kiểm tra theo kế hoạch, chuyên đề quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành.
 
= > Như vậy việc kê khai thuế và làm báo cáo quyết toán thì số liệu là do doanh nghiệp tự khai, tự chịu trách nhiệm với số liệu của doanh nghiệp làm và cơ quan thuế sẽ xuống kiểm tra những số liệu mà doanh nghiệp đã kê khai.
 
– Doanh nghiệp phải kiểm tra cho người nộp thuế những tiêu chi về tỷ lệ số người nộp thuế dùng để kiểm tra dựa trên những tiêu chí về tỷ lệ số người nộp thuế hoạt động, quản lý thuế trong 5 (năm), hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế tối đa 1 lần trong một năm.
 
– Doanh nghiệp luôn chuẩn bị tâm ký tới kiểm tra thuế của cơ quan thuế không được quá 1 lần kiểm tra với cùng một nội dung.khi cơ quan thuế tới kiểm tra phải báo trước với doanh nghiệp.
 
– Cơ quan thuế có quyền quyết toán thuế với doanh nghiệp trong các nam mà không cần phụ thuộc theo quy định có phải là 5 năm hay không.
 
++Ví dụ: Quy định công ty hoạt đọng tư năm 2010 tới 2017 mà vẫn chưa quyết toán thuế thì những năm trong giai đoạn từ 2017 trở về trước có phảỉ kiểm tra quyết toán hay không? Vì mọi người vẫn nghĩ nếu đã quá Nhiều bạn cứ nghĩ rằng đã qua 05 năm thì không bị quyết toán lại nữa!
 
= >Nhưng pháp luật quy định thì thời hạn quá 05 năm doanh nghiệp vẫn bị quyết toán cho những năm chưa quyết toán thuế
 
+++ Đối với cơ quan thuế phạt hành vi khai sai các số liệu dẫn tới thiếu số thuế phải nộp
 
– Điều 4, của TT166/2013/TT-BTC ban hành ngày 15/11/2013 bắt đầu có hiệu lực từ 01/01/2014 quy định về xử phạt vi phạm quy định thuế như sau:
– Kê khai thuế: Thời gian là 2 năm
 
Trong 2 năm doanh nghiệp có dấu hiện vi phạm thủ tục cơ quan thuế:không nộp hồ sơ khai thuế theo từng thời điểm tháng, quý. Trường hợp chậm nộp hồ sơ thuế hoặc kê khai không đúng vơi nội dung trên tờ khai…. thì bị xử phạt.
 
Quá 2 năm thì doanh nghiệp không bị xử phạt lỗi vi phạm thủ tục và hành vi thuế nhưng đơn vị vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền trốn thuế,số tiền gian lận thuế, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
– Thời gian là 5 năm.
+ Trong thời hạn 5 năm, doanh nghiệp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, số thuế được miễn, giảm; hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa tới mức độ truy thu về hành vi khai sai hoặc trốn thuế, doanh nghiệp phải phạt các trường hợp khai sai, trốn thuế và tính tiền chậm nộp, số tiền thuế phải nộp và tiền phạt nộp vào ngân sách nhà nước.
+ Trường Quá thời gian là 5 năm thì đơn vị sẽ  không bị xử phạt hành vi khai sai, trốn thuế hoặc gian lận thuế nhưng vẫn phải nôp số tiền thuế đã nộp chậm và tiền thuế bỏ trốn vào ngân sách. 
 
– Quy định về mức phạt kê khai thuế là 20% tổng giá trị và số tiền trốn thuế, gian lận thuế kê khai sai về thuế.
 
Nếu thời gian quy định quá 10 năm doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền đã phạt chậm nộp với tiền nộp thuế trong thời gian 10 năm.

 



Các bài viết mới

Không có tin nào

Các tin cũ hơn