Thủ tục hoàn thuế đối với các trường hợp được xét hoàn thuế, không thu thuế theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

 1/Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:
 
+ Văn bản yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế: 01 bản chính;
 
+ Các tài liệu khác liên quan đến yêu cầu hoàn thuế, không thu thuế theo từng trường hợp quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC, cụ thể:
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất ra nước ngoài quy định tại Điều 115 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng không xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Điều 116 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu hoặc nhập khẩu ít hơn quy định tại Điều 117 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định của Chính phủ quy định tại Điều 118 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan thực tế đã sử dụng trong khu phi thuế quan hoặc đã xuất khẩu ra nước ngoài, đã nộp thuế nhập khẩu quy định tại Điều 119 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phía nước ngoài sau đó tái xuất (trừ trường hợp hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học, thi đấu thể thao, biểu diễn văn hóa, biểu diễn nghệ thuật, khám chữa bệnh... thuộc đối tượng miễn thuế) quy định tại Điều 120 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam quy định tại Điều 121 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào vào khu phi thuế quan quy định tại Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất quy định tại Điều 123 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp tạm nhập máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển hết thời hạn tạm nhập, phải tái xuất nhưng chưa tái xuất mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển giao cho đối tượng khác tại Việt Nam tiếp tục quản lý sử dụng, sau đó đối tượng tiếp nhận hoặc mua lại thực tái xuất ra khỏi Việt Nam quy định tại Điều 124 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi từ tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế và ngược lại; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất, tái nhập hoặc bị tịch thu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật quy định tại Điều 125 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan, đã nộp thuế xuất khẩu hoặc thuế nhập khẩu và thuế khác (nếu có), bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tịch thu sung công quỹ do vi phạm các quy định trong lĩnh vực hải quan quy định tại Điều 126 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó được miễn thuế theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 127 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
++ Hồ sơ không thu thuế quy định tại Điều 128 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.
 
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 
 
2/ Trình tự thực hiện:
 
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hoàn thuế.
 
Bước 2: Cơ quan hải quan:
 
- Tiếp nhận hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế.
 
- Kiểm tra, phân loại hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế.
 
- Xử lý hồ sơ hoàn thuế: có thông báo cho cá nhân, tổ chức biết nếu cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện xét hoàn thuế hoặc không thu thuế; hoặc ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế nếu cá nhân, tổ chức đáp ứng được các điều kiện để hoàn thuế, không thu thuế
 
- Xử lý số tiền thuế được hoàn, không thu thuế.

 

3/ Cách thức thực hiện:
 
- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hải quan;
 
- Thông qua hệ thống bưu chính.
 
 
4. Thời hạn giải quyết:
 
- 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hoàn trước kiểm sau.
 
- 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp kiểm trước hoàn sau.
 
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
 
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
 
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan quyết định việc hoàn thuế, không thu thuế.
 
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không
 
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải  quan.
 
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
 
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
 
8. Phí, lệ phí: Không
 
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
 
10. Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tục hoàn thuế, không thu thuế chỉ áp dụng đối với trường hợp được xét hoàn thuế, không thu thuế quy định tại Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. 
 
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
 
- Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
 
- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
 
- Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
 
- Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
 
- Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

Nếu công ty bạn chưa biết cách làm thủ tục hoàn thuế hãy thuê ngay: dịch vụ hoàn thuế



Các bài viết mới

Các tin cũ hơn